Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    C2H5OH___CuO.flv Al_tac_dung_voi_Cl2.flv C6H6___HNO3.flv 0.Fe_S.flv Axetilen_tac_dung_voi_dung_dich_Brom.flv 0.COCOANUT.jpg 0.Hoa_hoc_P_trang_tac_dung_voi_Oxi.flv 0.Hoa_hoc_su_boc_hoi_cua_nuoc.flv 0.Hoa_hoc_Su_lan_toa_cua_thuoc_tim.flv 22052012630.jpg 30052012667.jpg 22052012632.jpg Dao_Cat_ba.jpg 27.7.jpg 0.Cl2_tac_dung_voi_Fe.flv IMG_3468.jpg 83.jpeg MUNG_83.jpeg Thiep8na92.jpg 20111.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tổng kết tiếng viêt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Vinh Hiền
    Ngày gửi: 19h:36' 08-12-2012
    Dung lượng: 517.5 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

    CÁC KIỂU CÂU:

    1.Cảm thán
    2. Phủ định
    3. Nghi vấn
    4.Trần thuật
    5. Cầu khiến



    Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp
    1- c
    2- e
    3- a
    4- d
    5- b
    TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II
    I. CÁC KIỂU CÂU:
    Bài1: Nhận diện kiểu câu:
    Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1). […].
    Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
    buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2). Tôi biết vậy, nên
    tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).
    C1: Câu trần thuật
    - C2: Câu trần thuật
    C3: Câu trần thuật
    2. Bài2: Tạo câu nghi vấn theo những cách khác nhau:
    VD: Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? (hỏi theo kiểu câu chủ động)
    Hoặc: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất? (hỏi theo kiểu câu
    bị động)
    Hoặc: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp
    mất không?
    3. Bt3: Tạo câu cảm thán:
    TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II
    2. Bt2: Tạo câu nghi vấn theo những cách khác nhau:
    3. Bt3: Tạo câu cảm thán:
    4. Bt4: Nhận biết cách dùng các kiểu câu :
    I. CÁC KIỂU CÂU:
    1.Bt1: Nhận diện kiểu câu:
    Tôi bật cười bảo lão (1):
    Sao cụ lo xa quá thế(2) ? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5)?
    Không, ông giáo ạ (6) ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?
    a. - Câu trần thuật:
    - Câu cầu khiến:
    - Câu nghi vấn:
    b. - Câu nghi vấn dùng để hỏi:
    c. - Câu nghi vấn không dùng để hỏi:
    câu (1), (3), (6)
    câu (4)
    câu (2), (5), (7)
    câu (7)
    câu (2), (5)
    II. HÀNH ĐỘNG NÓI:
    A. Lí thuyết:
    1. Khái niệm:
    Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
    2. Một số kiểu hành động nói thường gặp:
    Hỏi;
    Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…);
    - Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức…);
    Hứa hẹn;
    - Bộc lộ tình cảm cảm xúc.
    3. Cách thực hiện:
    Trực tiếp
    - Gián tiếp
    II. HÀNH ĐỘNG NÓI:
    Bài 1,2:



    (1) Tôi bật cười bảo lão :
    (2) - Sao cụ lo xa quá thế?
    (3)Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!
    (4)Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
    (5)Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
    (6) - Không, ông giáo ạ !
    (7)Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

    Trần thuật
    Nghi vấn
    Trần thuật
    Cầu khiến
    Nghi vấn

    Nghi vấn
    Trình bày
    Bộc lộ cảm xúc
    Trình bày
    Điều khiển
    Trình bày
    Trình bày
    Hỏi
    Trực tiếp
    Gián tiếp
    Trực tiếp
    Trực tiếp
    Gián tiếp
    Trực tiếp
    Trực tiếp
    Phủ định
    Đáp án
    Bài 3: Viết câu thể hiện yêu cầu sau.
    Hứa tích cực học tập, rèn luyện đạt kết quả tốt trong năm tới.




    Xác định mục đích của hành động nói trong câu trên?
    III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:
    1. BT 1: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ:
    Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt,
    ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.
    → Các hoạt động, trạng thái của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện:
    thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tâu vua.
    2. BT2: Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ:
    b. Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều
    biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.
    → Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói.
    3. BT 3: Tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ :
    Nhớ một buổi trưa nào đó, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc
    nhạc đồng quê.
    b. Nhớ một buổi trưa nào đó, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc
    nhạc đồng quê man mác.
    - Cách hiệp vần với nhau: (mác – nhạc) → tạo âm hưởng nhẹ nhàng, mênh mang
    Kết thúc bằng thang bằng “quê” có âm hưởng ngân vang hơn kết thúc bằng thanh
    trắc “mác”.
    TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II
    I. CÁC KIỂU CÂU:
    II. HÀNH ĐỘNG NÓI:
    III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:
    * DẶN DÒ: - Nắm nội dung bài ôn tập
    - Chuẩn bị: KT tiếng Việt.
     
    Gửi ý kiến